Giá tham khảo dự án BĐS tại Tp.HCM tuần 3 tháng 12
Cuối năm 2011, thị trường đất nền và chung cư TP HCM tiếp tục những ngày ảm đạm. Giá các dự án đứng yên sau khi giảm đáng kể, giao dịch hầu như không có.
Thị trường đất nền BĐS trên địa bàn Tp.HCM vẫn bất động cho dù đã vào mùa cao
điểm. Ngay cả đất dự án khu vực Q.2, Q.9 vừa được nối liền với Q.1 qua
đại lộ Võ Văn Kiệt cũng không có những diễn biến như kỳ vọng. Nhiều nhà đầu tư hy vọng sau Tết Nguyên đán thị trường sẽ khởi sắc hơn. Bởi vào thời điểm đó,
những người cần bán sau một thời gian dài không bán được sẽ tự điều
chỉnh giá, và người mua sẽ có nhiều sự lựa chọn để xuống tiền.
| Bảng
giá đất nền tham khảo tuần 3 tháng 12 |
| Dự
án/Khu vực | Đường nội
bộ > 10,5m | Đường nội
bộ >17,5m | Đường trục
chính >30m | Tăng
giảm % |
| TP. HCM | S<120 m2 | 120<S<240 m2 | S>240 m2 | S<120 m2 | 120<S<240 m2 | S>240 m2 | S<120 m2 | 120<S<240 m2 | S>240 m2 | |
| Quận
2 |
| Thế Kỷ 21 | | 35.8 | 37.2 | | | | 45.4-49.8 | | | 0 |
| Him Lam- Lương
Định Của | | 46.5–
49.8 |
| | 61.3 | | | 65.8 | | 0 |
| Thạnh Mỹ Lợi - Phú
Nhuận | | 30.8
– 34.5 | | | | | | 43.6-47.5 | | 0 |
| Thủ Đức House | | 38.7
- 43.3 | | | | | | 51.4 | 52.2 | 0 |
|
Quận 7 |
| Phú Mỹ- Vạn
Phát Hưng | | 31
- 33 | | | | | | 38
– 40.5 | | 0 |
| Sadeco ven sông | 31
– 33.2 | | | | | | 34
- 36 | | | 0 |
| Him Lam - Kênh
Tẻ | 46.5
- 48 | | | | | | 70
- 80 | | | 0 |
| Hưng Gia- Hưng
Phước | 67
- 70 | | | 84 -86 | | | | | | 0 |
| 13A | | | | | 13 | | | | | 0 |
| Quận
8 |
| Phú Lợi- Hai
Thành | 10.5 – 12 | | | | | | 15
– 17.2 | | | 0 |
| Quận
9 |
| Bắc Rạch Chiếc | 15.7 – 17 | | | | | | | 18.7
– 19.2 | | 0 |
| Gia Hòa | | 12.8
– 14.2 | | | | | | 15.5
- 16 | | 0 |
| Hưng Phú | 11.5 | 12.6 | | | | | 12.2 | 14 | | 0 |
| Nam Long | | | 14.5-17.3 | | 16.5 | | | 20
- 24 | | 0 |
| Huyện
Bình Chánh |
| Trung Sơn | 40 - 51 | | | | | | 52
– 56.5 | | | 0 |
| Đại Phúc | | 13.5
– 14.5 | | | | | | 27
- 30 | | 0 |
| Intresco 6B | 12.5 | 18 | | | | | 26.5 | 29 | | 0 |
| Cienco 5 | 6 - 7 | | | 7
- 8 | | | | | | 0 |
| 13A | 9.8 | 12 | | | | | 14.5
- 15 | 15.7 | | 0 |
| 13B | | 17.9
– 19.4 | | | | | | 19.5
– 21 | | -1.5->0 |
| 13C | 16.5– 17.6 | | | | | | | | 19-20.5 | 0 |
| Quận
Bình Tân |
| Hồ Học Lãm | 14 - 15 | | | 15
- 16 | | | | | | 0 |
| Ao Sen- Tên Lửa | 11.5 - 13 | | | | | | 36 | 39 | | 0 |
| Huyện
Nhà Bè |
| Phú Xuân- Vạn
Phát Hưng | | 9.5 | 11 | | | | 12 | | 13.5 | 0 |
| Cotec Phú Xuân | 7 | 8 | | 8.5 | 10 | | | | | 0 |
| Thái Sơn 1 | | 14
– 16 | | | 16
– 19 | | | | | 0 |
| Ghi
chú: Bảng giá chỉ mang tính chất tham khảo Đơn
vị tính: Triệu đồng/m2 |
Thị
trường căn hộ trên địa bàn Tp.HCM hiện nay, ngoài một số dự án giảm giá
sâu đang có mức tiêu thụ tốt thì phần còn lại vẫn chưa có chuyển biến
gì đáng kể, bất chấp nỗ lực của các chủ đầu tư. Sau làn sóng bán tháo căn hộ, nhiều chủ đầu tư khác cũng có những
giải pháp để đẩy mạnh đầu ra.
Mới đây, 13 doanh nghiệp nhà đất đã liên
kết lại để mở một hội chợ BĐS mini nhằm tìm kiếm thêm khách hàng. Tuy
nhiên, do không có những giải pháp bán hàng mới mẻ hay đột phá, kết quả
mới chỉ dừng lại ở chỗ mở rộng giới thiệu đến khách hàng sản phẩm của
mình.

| | Bảng
giá tham khảo căn hộ chung cư tuần 3 tháng 12 |
| Địa
điểm | Dự
án/Khu vực | Diện
tích (m2) | Giá
tham khảo/m2 | Tăng
giảm % |
| Quận 2 | Thịnh Vượng | 76-183 | 19.8-23.2 | 0 |
| | An Phú – An Khánh | 141.6 | 24.5-25.6 | 0 |
| | An Hòa | 75-95-100 | 19-
21 | 0 |
| | An Cư | 98
– 105 | 24.3
– 25.6 | 0 |
| | Bình Minh | 95
– 108 | 19
– 22.3 | 0 |
| | Cantavil | 98
– 140 | 31.1
– 36.9 | 0 |
| | Thủ Thiêm Xanh | 60
– 120 | 15.2
– 16.5 | 0 |
| | Thảo Điền River
View | 105
- 120 | 29-31.2 | 0 |
| | Xi RiverView
Palace | 145
- 202 | 29.1
– 31.2 | 0 |
| Quận 7 | Belleza | 127 | 17
- 18 | 0 |
| | Phú Mỹ | 77
- 177 | 20
– 23.5 | 0 |
| | Hoàng Anh Gia Lai 1 | 77
- 114 | 19
- 20 | 0 |
| | Hoàng Anh Gia Lai 2 | 118
– 187.6 | 16
– 19.5 | 0 |
| | Nam Khang | 120
- 121 | 32
- 34 | 0 |
| | An Viên | 73
- 76 | 19.5
- 21 | 0 |
| Quận 8 | Phú Lợi | 74 | 9.5
– 10.6 | 0 |
| | CityGate | 86
- 190 | 18.5
– 20.5 | 0 |
| | Ngọc Nam Phương | 90
- 118 | 18.6
- 21 | 0 |
| Quận 9 | Richland Hill | 100
- 120 | 22
– 22.5 | 0 |
| | Phố Đông Hoa Sen | 55
- 94 | 13
– 13.5 | 0 |
| Huyện Bình Chánh | Hồng Lĩnh Plaza | 65
- 97 | 19.6–
24.4 | 0 |
| | A View | 83
- 110 | 12.5-
14.2 | 0 |
| | Conic Đình
Khiêm (Block A, B) | 55
– 74 | 12
– 13.5 | 0 |
| | The Mansion | 83
- 101 | 11–
13.5 | 0 |
| Quận Bình Tân | An Lạc | 80
- 105 | 9.5
- 12 | 0 |
| | Lê Thành | 50
- 68 | 11
– 11.2 | 0 |
| | Vĩnh Tường Tây SG | 90
- 120 | 10.5
– 13.5 | 0 |
| Huyền Nhà Bè | Phú Hoàng Anh | 87
- 129 | 20
- 30 | 0 |
| | Hoàng Anh Gia Lai 3 | 99
- 126 | 19
- 21 | 0 |
| Ghi
chú: Bảng giá chỉ mang tính chất tham khảo Đơn
vị tính: Triệu đồng/m2 |
| | | | | | |
Thanh
Ngà
Theo TTVN